nói đãi bôi

Học thuật
Thân thiện
nói đãi bôi

Một người đàn ông nói đãi bôi với đồng nghiệp trong văn phòng.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Nói những lời tử tế, tốt đẹp một cách giả tạo, không thật lòng: Hành động nói ra những lời ngọt ngào, hứa hẹn hoặc tỏ vẻ quan tâm chỉ với mục đích bề ngoài, không xuất phát từ sự chân thành. Thường nhằm mục đích xoa dịu, lừa dối hoặc trì hoãn đối phương.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Anh ta chỉ hứa hẹn suông, toàn nói đãi bôi để tôi yên lòng. (Anh ta chỉ hứa hẹn suông, toàn nói những lời giả dối tử tế để tôi yên lòng.)
    • Đừng tin những lời nói đãi bôi của hắn, hắn chẳng bao giờ giữ lời hứa đâu. (Đừng tin những lời tử tế giả tạo của hắn, hắn chẳng bao giờ giữ lời hứa đâu.)
    • ấy nói đãi bôi vài câu rồi vội vã đi ngay, chẳng ý giúp đỡ thật sự. ( ấy nói vài câu tử tế giả dối rồi vội vã đi ngay, chẳng ý giúp đỡ thật sự.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để phê phán, chỉ trích tính giả dối trong giao tiếp: Thành ngữ này thường được dùng với sắc thái tiêu cực, mỉa mai để vạch trần sự không chân thật.
    • Cả buổi họp, ông giám đốc chỉ toàn nói đãi bôi, không đề cập đến giải pháp cụ thể nào.
  • Nhấn mạnh sự tương phản giữa lời nói hành động: Thường dùng khi lời nói hoa mỹ, tử tế không đi kèm với hành động thực tế.
    • Lời nói đãi bôi của anh ấy chẳng giá trị khi hành động chứng minh điều ngược lại.
Biến thể từ gần giống
  • Nói ngọt (Thành ngữ): Nói năng ngọt ngào, dễ nghe, có thể thật lòng hoặc không.
  • Nói xã giao (Cụm từ): Nói những câu theo phép lịch sự thông thường, có thể mang tính hình thức.
  • Nói cho lệ (Thành ngữ): Nói qua loa, chiếu lệ cho xong chuyện.
  • Đãi bôi (Động từ): Đối đãi, tiếp đón một cách qua loa, chiếu lệ, không thật lòng. (Đây từ gốc cấu tạo nên thành ngữ).
Từ đồng nghĩa
  • Nói giả dối: Nói không đúng sự thật.
  • Nói phét / Nói khoác: Nói quá sự thật, khoe khoang.
  • Nói lấy lòng: Nói những điều làm vừa lòng người khác, có thể không thật.
  • Hứa hươu hứa vượn (Thành ngữ): Hứa hẹn nhiều nhưng không thực hiện.
Từ trái nghĩa
  • Nói thật: Nói đúng sự thật.
  • Nói thẳng: Nói một cách trực tiếp, không vòng vo.
  • Nói trách nhiệm: Nói điều mình cam kết sẽ thực hiện hoặc chịu trách nhiệm.
Thành ngữ liên quan
  • Mật ngọt chết ruồi: Lời nói ngọt ngào, tâng bốc có thể che giấu ý đồ xấu.
  • Khẩu Phật tâm : Miệng nói lời từ bi như Phật nhưng trong lòng độc ác như rắn.
  • Treo đầu , bán thịt chó: Làm việc lừa dối, bề ngoài giả tốt nhưng bên trong xấu xa.
nói đãi bôi

Một người đàn ông nói đãi bôi với đồng nghiệp trong văn phòng.

  1. Nói một cách tử tế giả dối, chỉ bề ngoài.